Sa bàn dự án bất động sản
Khu căn hộ, nhà phố, biệt thự, tiện ích nội khu cho nhà mẫu và sự kiện mở bán.
In Mô Hình 3D in sa bàn quy hoạch, khu đô thị, dự án bất động sản và địa hình từ file 3D của đơn vị thiết kế. Sa bàn được chia thành nhiều ô, in FDM 1.000–1.800đ/gram rồi ghép trên nền; chi tiết nhỏ như cây, người, xe in Resin 8K 3.500–5.000đ/gram. Ví dụ: sa bàn 60×60 cm dùng khoảng 1.200 g nhựa FDM, tiền in khoảng 1,2–2,2 triệu đồng chưa gồm sơn.
Sa bàn in 3D là mô hình thu nhỏ của cả một khu đất, dự án hoặc vùng địa hình, gồm nhiều công trình, đường, cây xanh và mặt nước trên một nền lớn, được in từ file 3D thay vì làm thủ công. Vì sa bàn lớn hơn khổ máy in, mô hình được chia thành nhiều ô in riêng rồi ghép lại, sau đó sơn hoàn thiện để trưng bày ở nhà mẫu, hội chợ hoặc buổi báo cáo quy hoạch.
Khu căn hộ, nhà phố, biệt thự, tiện ích nội khu cho nhà mẫu và sự kiện mở bán.
Mạng lưới đường, khối công trình, cây xanh, mặt nước cho buổi báo cáo quy hoạch.
Đồi núi, đường đồng mức, sông hồ in từ dữ liệu địa hình đã dựng 3D.
Sa bàn quy hoạch, cảnh quan cho đồ án tốt nghiệp kiến trúc.
| Hạng mục | Vật liệu | Giá | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Nền, địa hình, khối công trình | FDM PLA+ | 1.000–1.800đ/gram | Độ đặc thấp để giảm giá |
| Cây, người, xe, chi tiết nhỏ | Resin SLA 8K | 3.500–5.000đ/gram | Giữ chi tiết ở tỷ lệ nhỏ |
| Ghép ô, xử lý mối nối | – | Báo giá theo sa bàn | Tùy số ô và kích thước |
| Sơn hoàn thiện | Sơn lót, sơn phủ nhiều màu | Báo giá theo sa bàn | Đường, cây, mặt nước, công trình |
Ví dụ ước giá: sa bàn 60×60 cm in FDM PLA+ độ đặc thấp dùng khoảng 1.200 g nhựa. Tiền in: 1.200 g × 1.000–1.800đ = 1,2–2,2 triệu đồng, chưa gồm sơn và ghép nền. Giá thật phụ thuộc chiều cao địa hình và mật độ công trình.
| Phần sa bàn | Nên chọn | Lý do |
|---|---|---|
| Nền, địa hình, đường | FDM PLA+ | Khối lớn, cần rẻ, chia ô dễ |
| Khối công trình | FDM PLA+ | Đủ nét ở tỷ lệ sa bàn, sơn đẹp |
| Cây, người, xe, lan can | Resin 8K | Chi tiết rất nhỏ ở tỷ lệ 1/500–1/1000 |
| Công trình điểm nhấn cần nét | Resin 8K | Bề mặt mịn, chi tiết sắc |
Gửi file 3D khu dự án, kích thước sa bàn, tỷ lệ, màu sắc và ngày cần trưng bày.
Sửa file, chia sa bàn thành các ô vừa khổ máy có mộng ghép; tách chi tiết nhỏ để in Resin.
Báo giá theo gram, công ghép và sơn; chốt lịch in nhiều ô song song trên nhiều máy.
In các ô FDM và chi tiết Resin, tháo support, chà nhám mối ghép.
Ghép các ô trên nền, xử lý mối nối, sơn hoàn thiện, đóng gói và giao.
Tính theo gram nhựa: FDM 1.000–1.800đ/gram, Resin 8K 3.500–5.000đ/gram; sơn và ghép nền báo giá theo sa bàn. Ví dụ sa bàn 60×60 cm khoảng 1.200 g nhựa FDM, tiền in khoảng 1,2–2,2 triệu đồng.
Sa bàn được chia thành nhiều ô có mộng ghép, in song song trên nhiều máy rồi ghép lại trên nền và xử lý mối nối trước khi sơn.
Tùy kích thước và số ô. Xưởng có hơn 25 máy nên in được nhiều ô cùng lúc; kỹ sư báo tiến độ cụ thể khi xem file. Hãy báo ngày trưng bày ngay khi nhắn.
Có. Gửi phối cảnh hoặc bảng màu, xưởng sơn đường, cây, mặt nước và công trình theo yêu cầu.
Có. Xưởng ký NDA trước khi nhận file và không đăng ảnh khi chưa được cho phép.
Giá, thời gian và thông số trên trang lấy từ bảng giá và các dự án thực tế của xưởng. Kiến thức nền về công nghệ tham khảo thêm tại:
Kỹ sư kiểm tra file miễn phí, tư vấn cách chia ô và vật liệu để tối ưu giá.