Pát và giá đỡ
Pát gắn đèn trợ sáng, còi, camera hành trình, giá đỡ điện thoại, giá treo đồ. Thiết kế theo đúng điểm bắt vít của xe.
In Mô Hình 3D in phụ kiện xe máy theo yêu cầu như pát gắn đèn, giá đỡ điện thoại, ốp, nắp, chi tiết nhựa thay thế bằng nhựa kỹ thuật PETG, ABS, ASA hoặc PA-CF chịu nắng và rung tốt hơn PLA. Giá FDM 1.000–1.800đ/gram, làm từ 1 chiếc. Chưa có file thì gửi chi tiết cũ hoặc ảnh, số đo để xưởng dựng 3D.
Phụ kiện xe máy in 3D là các chi tiết nhựa như pát, ốp, nắp, giá đỡ được dựng 3D theo đúng dòng xe rồi in bằng máy FDM. Cách này hợp khi phụ kiện không có bán sẵn, đồ zin đã hỏng hoặc bạn muốn kiểu dáng riêng. Nên dùng nhựa kỹ thuật như PETG, ABS, ASA thay vì PLA vì xe để ngoài nắng và rung liên tục.
Pát gắn đèn trợ sáng, còi, camera hành trình, giá đỡ điện thoại, giá treo đồ. Thiết kế theo đúng điểm bắt vít của xe.
Nắp, nút, ốp, kẹp dây bị gãy mà không còn bán. Xưởng dựng lại từ chi tiết cũ hoặc scan 3D.
Ốp trang trí, chụp, logo, tem nổi theo phong cách riêng; có thể sơn hoặc giữ màu nhựa.
Hộp đựng đồ nhỏ, khay, ngăn chứa, giá gắn thêm theo nhu cầu đi lại của bạn.
Xưởng không nhận in các chi tiết liên quan an toàn chịu tải chính như phanh, giảm xóc, khung, tay lái, gác chân. Với các chi tiết lắp gần đèn, đèn pha hay hệ thống điện, hãy chọn kiểu dáng không ảnh hưởng tầm chiếu sáng và đăng kiểm.
| Vật liệu | Đặc điểm | Giá | Hợp với |
|---|---|---|---|
| PETG | Bền, dẻo, chịu nắng khá, giá hợp lý | 1.000–1.800đ/gram | Pát, giá đỡ, hộp, ốp |
| ABS / ASA | Chịu nhiệt tốt hơn PETG; ASA chịu tia UV tốt | 1.000–1.800đ/gram | Chi tiết gần máy, để ngoài nắng nhiều |
| PA-CF (nylon sợi carbon) | Cứng, nhẹ, chịu lực và nhiệt tốt | 1.000–1.800đ/gram | Pát chịu lực, chi tiết cần cứng |
| PLA+ | Rẻ, in đẹp nhưng mềm khi nóng | Từ 1.000đ/gram | Chỉ nên dùng để in thử kích thước |
Mẹo: in thử bằng PLA+ để kiểm tra vừa khít với xe, sau đó in bản dùng thật bằng PETG, ASA hoặc PA-CF. Tiết kiệm hơn in thử nhiều lần bằng nhựa kỹ thuật.
| Bạn cần | Nên chọn | Lý do |
|---|---|---|
| Giá đỡ, hộp, ốp thông thường | PETG | Đủ bền, dẻo, giá tốt nhất trong nhựa kỹ thuật |
| Để ngoài nắng thường xuyên, không muốn bạc màu | ASA | Chịu tia UV và nhiệt tốt |
| Gần nguồn nhiệt (gần máy, ống xả) | ABS hoặc PA-CF | Chịu nhiệt tốt hơn PETG |
| Cần cứng, ít rung, chịu lực vừa | PA-CF | Sợi carbon giúp chi tiết cứng và nhẹ |
Dòng xe, năm sản xuất, món cần làm, ảnh vị trí lắp và số đo các lỗ bắt vít.
Dựng file theo số đo, hoặc scan chi tiết cũ; gửi ảnh dựng để bạn duyệt.
In thử bằng PLA+ nếu cần kiểm tra lắp vừa, chỉnh file nếu lệch.
In PETG, ASA hoặc PA-CF với thành dày và độ đặc phù hợp để chịu rung.
Tháo support, chà nhám, sơn nếu cần, giao kèm hướng dẫn lắp.
Giá in FDM 1.000–1.800đ/gram tùy loại nhựa. Một pát hoặc giá đỡ nhỏ thường chỉ vài chục gram. Dựng 3D hoặc scan chi tiết mẫu báo giá riêng.
Nếu in bằng PETG, ASA hoặc PA-CF thì dùng tốt ngoài trời. ASA chịu tia UV tốt nhất. Không nên dùng PLA vì PLA mềm khi nóng.
Được. Gửi chi tiết cũ (kể cả bị gãy) hoặc ảnh và số đo, xưởng dựng lại hoặc scan 3D rồi in.
Không. Xưởng không nhận in chi tiết an toàn chịu tải chính như phanh, giảm xóc, khung, tay lái, gác chân.
Chi tiết nhỏ khoảng 24 giờ, chi tiết lớn 24–48 giờ sau khi chốt file. Cần thêm thời gian nếu phải dựng 3D hoặc in thử.
Có. Xưởng phục vụ TP.HCM và Hà Nội, giao hàng toàn quốc.
Giá, thời gian và thông số trên trang lấy từ bảng giá và các dự án thực tế của xưởng. Kiến thức nền về công nghệ tham khảo thêm tại:
Kỹ sư tư vấn vật liệu theo vị trí lắp, báo giá dựng 3D và in.