Kiểm tra hình dáng, kích thước
Cầm thử, đặt thử vào vị trí lắp, chụp ảnh gửi khách hoặc nhà đầu tư trước khi chốt thiết kế.
Gửi file CAD (STEP, STL), In Mô Hình 3D in mẫu thử để bạn cầm, lắp thử và sửa thiết kế ngay trong 24 giờ, không cần làm khuôn. Giá theo gram: FDM 1.000–1.800đ, Resin 8K 3.500–5.000đ, SLS Nylon 12.000–18.000đ. Kỹ sư kiểm tra file miễn phí và ký NDA để bảo mật thiết kế.
Tạo mẫu nhanh (rapid prototyping) là cách làm nhanh một mẫu vật lý từ file CAD để kiểm tra hình dáng, kích thước và khả năng lắp ráp trước khi sản xuất thật. In 3D là phương pháp tạo mẫu nhanh phổ biến nhất vì không cần làm khuôn: mẫu có thể in trong khoảng 24 giờ, sửa file và in lại nhiều vòng với chi phí thấp.
Một mẫu thử in 3D giúp phát hiện lỗi thiết kế trước khi bỏ tiền làm khuôn hay gia công hàng loạt. Đây là các nhu cầu thường gặp.
Cầm thử, đặt thử vào vị trí lắp, chụp ảnh gửi khách hoặc nhà đầu tư trước khi chốt thiết kế.
Vỏ hộp, nắp, ngàm bấm, lỗ bắt vít, bản lề. Sửa file và in lại vài vòng cho đến khi khớp.
Linh kiện nhựa hỏng không còn hàng, đồ gá, dưỡng kiểm cho dây chuyền. Dùng PETG, PA-CF hoặc Nylon cho chi tiết cần bền.
Mẫu sản phẩm hoàn thiện bề mặt, sơn đúng màu để chụp catalogue, trưng bày hội chợ trước khi có hàng thật.
Giá tính theo gram nhựa thành phẩm, đã gồm tháo support và chà nhám cơ bản.
| Công nghệ | Vật liệu | Giá | Thời gian | Dùng cho |
|---|---|---|---|---|
| FDM công nghiệp | PLA+, PETG, ABS, PA-CF | 1.000–1.800đ/gram | 24–48 giờ | Vỏ thiết bị, đồ gá, mẫu cỡ lớn |
| Resin SLA 8K | Tough 82D, Clear, Castable | 3.500–5.000đ/gram | Khoảng 24 giờ | Chi tiết nhỏ, cần bề mặt mịn, trong suốt |
| SLS Nylon | PA11, PA12 | 12.000–18.000đ/gram | Báo theo đơn | Chi tiết chịu lực, bản lề, khớp lắp, không cần support |
| Đúc PU chân không | Lô 50–5.000 sản phẩm | Báo giá theo lô | 7–14 ngày cho 100–1.000 sp | Chạy thử thị trường trước khi làm khuôn thép |
Ước giá nhanh: mở file trong phần mềm cắt lớp (slicer) để xem số gram, nhân với đơn giá ở bảng. Kỹ sư sẽ báo giá chính xác và gợi ý giảm độ đặc (infill) ở chỗ không chịu lực để tiết kiệm.
| Bạn cần | Nên chọn | Lưu ý |
|---|---|---|
| Kiểm tra kích thước, lắp thử nhanh, giá rẻ | FDM PLA+ | Rẻ và nhanh nhất; không hợp chỗ nóng hoặc chịu va đập |
| Chi tiết dùng thật, chịu nhiệt, chịu va đập | FDM PETG hoặc PA-CF | Bền hơn PLA; bề mặt thấy vân lớp |
| Chi tiết nhỏ, cần mịn, chữ nổi, ren nhỏ | Resin SLA 8K | Chính xác và mịn nhất; Resin thường giòn hơn nhựa kỹ thuật |
| Bản lề, ngàm bấm, chi tiết cơ khí bền | SLS Nylon | Bền, không cần support; giá cao hơn |
| Mẫu trong suốt (vỏ đèn, cửa sổ quan sát) | Resin Clear | Cần đánh bóng và phủ bóng để trong hơn |
Gửi STEP hoặc STL, ghi rõ chi tiết dùng để làm gì và yêu cầu lắp ghép quan trọng.
Kỹ sư kiểm tra thành mỏng, lỗi lưới, khe lắp; góp ý chỉnh nếu cần. Miễn phí.
Đặt chi tiết sao cho bề mặt quan trọng đẹp nhất và chiều chịu lực bền nhất.
In bằng công nghệ đã chọn, tháo support và chà nhám các bề mặt quan trọng.
Đo các kích thước quan trọng bằng thước kẹp, chụp ảnh gửi bạn, đóng gói và giao.
Tính theo gram nhựa: FDM 1.000–1.800đ/gram, Resin 8K 3.500–5.000đ/gram, SLS Nylon 12.000–18.000đ/gram. Gửi file qua Zalo để nhận giá chính xác trong khoảng 5 phút.
Mẫu nhỏ khoảng 24 giờ. Chi tiết lớn hoặc đơn nhiều chi tiết 24–48 giờ.
Khoảng ±0,15 mm với FDM và ±0,035 mm với Resin SLA 8K, tùy hình dạng và kích thước chi tiết. Với khớp lắp, nên chừa khe 0,15–0,25 mm.
Xưởng dựng 3D từ bản vẽ hoặc scan 3D mẫu vật rồi in. Xem thiết kế và scan 3D.
Được với nhiều chi tiết không chịu tải lớn. Chọn PETG, PA-CF hoặc SLS Nylon để bền và chịu nhiệt hơn PLA. Kỹ sư sẽ tư vấn theo điều kiện sử dụng.
Có. Với vài chục chi tiết, in trực tiếp. Từ khoảng 50 trở lên có thể đúc PU từ mẫu in 3D để giảm giá mỗi chiếc.
Có. Xưởng ký NDA khi bạn yêu cầu và không chia sẻ file cho bên thứ ba.
Giá, thời gian và thông số trên trang lấy từ bảng giá và các dự án thực tế của xưởng. Kiến thức nền về công nghệ tham khảo thêm tại:
Kiểm tra file miễn phí, gợi ý vật liệu theo điều kiện sử dụng. Ký NDA khi cần.